Thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn?

Thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn?

Muốn thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn?

Mới đây, Văn phòng luật sư Nam Sài Gòn chúng tôi nhận được khá nhiều câu hỏi liên quan đến vấn đề thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn? Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết ngay sau đây nhé!

Những loại vốn liếng khi thành lập công ty TNHH?

Vốn điều lệ công ty:
“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh” – Khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014.
Hiểu một cách đơn giản, vốn điều lệ công ty TNHH là tổng số vốn các thành viên góp vào, cam kết để thành lập và hoạt động công ty trong thời gian 90 ngày.
Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải kê khai và chứng minh mà tự chịu trách nhiệm khi đăng ký để hoàn tất dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp. Tùy thuộc vào khả năng của mình mà doanh nghiệp lựa chọn mức vốn đầu tư phù hợp.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể thay đổi vốn điều lệ công ty tương đối đơn giản nếu như tăng thêm vốn, ngược lại giảm thêm vốn thì thủ tục hơi phức tạp và cần nhiều điều kiện. Vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thuế môn bài của doanh nghiệp. Cụ thể:
Nếu vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống: Thuế môn bài là 2.000.000 vnđ/năm
Nếu vốn điều lệ trên 10 tỷ: Thuế môn bài là 3.000.000 vnđ/năm.

Vốn pháp định công ty:

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH doanh nghiệp cần phải tuân theo theo yêu cầu của pháp luật đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định mức vốn pháp định.
Đây được xem là mức vốn tối thiểu bắt buộc bạn phải đáp ứng để đăng ký kinh doanh và đi vào hoạt động.

Mo cty
Ảnh: Thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn?

Tùy thuộc vào từng ngành, nghề đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ có các mức vốn pháp định khác nhau. Mức vốn bao nhiêu sẽ được quy định cụ thể tại bảng ngành nghề kinh doanh có điều kiện do nhà nước quy định.

Vốn ký quỹ công ty:

Vốn ký quỹ công ty là số vốn mà doanh nghiệp đăng ký để làm các thủ tục. Công ty cần đăng ký tài khoản ký quỹ tại ngân hàng và phải có một số tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng để đảm bảo các hoạt động doanh nghiệp. Vốn ký quỹ thuộc vốn pháp định, nhưng bắt buộc công ty phải có số tiền ký quỹ trong suốt thời gian hoạt động.

Vốn góp tham gia của nhà đầu tư nước ngoài:

“Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam” – Luật Đầu tư năm 2014.

thanh-lap-doanh-nghiep12
Ảnh minh họa: Điều kiện về vốn khi thành lập doanh nghiệp, công ty hiện nay

Theo đó, vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là phần vốn góp của các nhà đầu tư tại nước ngoài đóng vào công ty tại Việt Nam. Vốn này sẽ chiếm một tỷ trọng nhất định trong công ty, và nhà đầu tư nước ngoài có thể sử dụng toàn bộ vốn của mình để thành lập công ty TNHH 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Thành lập công ty tnhh bây giờ cần bao nhiêu vốn?

Như vậy, đối với những nhóm ngành, nghề không yêu cầu vốn pháp định, thì bạn sẽ không mất đồng vốn nào cả. Riêng đối với vốn điều lệ thì tùy thuộc vào hoạt động công ty, kế hoạch chi tiêu tài chính, ngành nghề kinh doanh,… mà bạn chọn ra một con số phù hợp về mức vốn. Còn đối với những nhóm ngành, nghề có yêu cầu vốn pháp định, thì mức vốn tối thiểu để thành lập công ty sẽ chính bằng với mức vốn quy định ngành, nghề kinh doanh theo quy định Nhà nước.

Hình minh họa: Đến với Văn phòng Luật sư Nam Sài Gòn bạn sẽ được hỗ trợ bởi đội ngũ Luật sư nhiều năm kinh nghiệm

Bạn có thể tham khảo một số quy định về vốn pháp định của một số ngành nghề dưới đây để có cái nhìn khách quan hơn:

Thành lập ngân hàng, quỹ tín dụng:

– NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NH liên doanh, NH 100% vốn nước ngoài, NH đầu tư, NH hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân TW: Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ;
– Chi nhánh NH nước ngoài: Vốn pháp định 15 triệu USD;
– NH chính sách, NH phát triển: Vốn pháp định 5000 tỷ VNĐ;
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
– Công ty tài chính: Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ;
– Công ty cho thuê tài chính: Vốn pháp định 150 tỷ VNĐ;

Kinh doanh vận chuyển hàng không:

Vận chuyển hàng không quốc tế:
– Khai thác 1-10 tàu bay: Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ;
– Khai thác 11-30 tàu bay: Vốn pháp định 800 tỷ VNĐ;
– Khai thác > 30 tàu bay: Vốn pháp định 1000 tỷ VNĐ;
Vận chuyển hàng không nội địa.
– Khai thác 1-10 tàu bay: Vốn pháp định 200 tỷ VNĐ;
– Khai thác 11-30 tàu bay: Vốn pháp định 400 tỷ VNĐ;
– Khai thác > 30 tàu bay: Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ.
Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không:
– Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ;
– Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: Vốn pháp định 10 tỷ VNĐ;

Kinh doanh hàng không chung:

– Công ty kinh doanh về hàng không chung: Vốn pháp định 50 tỷ VNĐ;
Dịch vụ kiểm toán:
– Công ty dịch vụ kiểm toán: Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ ( áp dụng kể từ ngày 1/1/2015);
Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất:
Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông:
– Thiết lập mạng trong phạm vi 1 tỉnh, TP trục thuộc trung ương: Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ
– Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (Phạm vi khu vực từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ
– Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (Phạm vi toàn quốc trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ
Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông:
– Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (Phạm vi khu vực từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ
– Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (Phạm vi toàn quốc trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ
Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất:
– Có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện: Vốn pháp định 20 tỷ VNĐ
– Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo): Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ
– Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện: Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ
Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh:
– Công ty hoạt động lĩnh vực Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh: Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ
Kinh doanh BĐS:
– Công ty kinh doanh BĐS: Vốn pháp định 20 tỷ VNĐ.
Dịch vụ đòi nợ:
– Công ty kinh doanh dịch vụ đòi nợ: Vốn pháp định 2 tỷ VNĐ.
Dịch vụ bảo vệ:
– Công ty dịch vụ bảo vệ: Vốn pháp định 2 tỷ VNĐ.
Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:
– Công ty kinh doanh môi giới Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ.
Sản xuất phim:
– Thành lập công ty hoạt động về sản xuất phim: Vốn pháp định 1 tỷ VNĐ.
Một số lưu ý về vốn khi thành lập công ty TNHH
– Khi đăng ký vốn thành lập công ty TNHH nói riêng và các loại hình doanh nghiệp khác nói chung, bạn cần phải có sự cân đối sao cho hợp lý.
– Không nên đăng ký vốn điều lệ quá thấp vì điều này sẽ khiến các cơ quan, doanh nghiệp không mấy tin tưởng vào khả năng của bạn để thực hiện các giao dịch.
– Không nên đăng ký vốn quá cao so với vốn thực của công ty, bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của công ty đối với cá thành viên. Lúc này, công ty cũng sẽ chịu mức thuê môn bài cao hơn.

Xem thêm dịch vụ: